Chung sống với HIV/AIDS: Những điều cần biết
Những tiến bộ của y học trong điều trị HIV giúp những người bị nhiễm virus có chất lượng cuộc sống tốt hơn và kéo dài tuổi thọ. Đối với hầu hết mọi người, khi nhiễm virus HIV đều không ảnh hưởng đến khả năng làm việc, đi học hoặc giao tiếp xã hội..
1. Bị nhiễm HIV có nghĩa là bạn bị AIDS?
Trả lời: Điều đó là sai. Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) là một loại virus phá hủy các tế bào miễn dịch CD4 có chức năng giúp chống lại bệnh tật của cơ thể. Với các loại thuốc phù hợp, bạn có thể bị nhiễm HIV trong nhiều năm hoặc nhiều thập kỷ mà không bị HIV tiến triển thành AIDS. AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) được chẩn đoán khi bạn bị nhiễm HIV cũng như một số bệnh nhiễm trùng cơ hội nhất định hoặc số lượng tế bào CD4 của bạn giảm xuống dưới 200.
2. Khó lây nhiễm HIV từ những người tiếp xúc thông thường
Trả lời: Điều đó là đúng. Bạn không thể bị lây truyền HIV từ việc ôm ai đó, sử dụng cùng một chiếc khăn hoặc dùng chung một ly. Rất hiếm khi nhiễm HIV từ truyền máu do trước khi thực hiện truyền máu, thì máu ở Hoa Kỳ hay Việt Nam đều được kiểm tra rất cẩn thận. Tuy nhiên, bạn có thể mắc bệnh do quan hệ tình dục không an toàn, dùng chung kim tiêm hoặc xăm hình từ các thiết bị không được khử khuẩn.
3. Khi nhiễm HIV, bạn chỉ còn vài năm để sống
Trả lời: Điều đó là sai. Do các loại thuốc HIV hiện đã có sẵn nên rất nhiều người có thể sống hàng thập kỷ với HIV và có tuổi thọ bình thường hoặc gần như bình thường. Bạn có thể giúp ngăn ngừa HIV tiến triển thành AIDS bằng cách đi khám bác sĩ thường xuyên, uống thuốc và làm theo hướng dẫn của bác
4. Bạn sẽ biết khi nào mình bị nhiễm HIV vì có các triệu chứng điển hình
Trả lời: Điều đó là sai. Một số người không có dấu hiệu nhiễm HIV trong nhiều năm sau khi bị nhiễm bệnh. Tuy nhiên, nhiều người có thể có một số triệu chứng trong vòng 10 ngày đến vài tuần sau khi bị nhiễm bệnh. Những triệu chứng đầu tiên này tương tự như cúm hoặc tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn (mononucleosis) và có thể bao gồm sốt, sưng hạch bạch huyết, đau họng, phát ban và đau cơ. Các triệu chứng này thường biến mất sau một vài tuần và bạn có thể không có triệu chứng này nữa trong vài năm. Cách duy nhất để chắc chắn bạn bị nhiễm HIV là đi xét nghiệm máu.
5. HIV có thể được chữa khỏi
Trả lời: Điều đó là sai. Hiện tại chưa có cách điều trị HIV khỏi hoàn toàn trong hầu hết các trường hợp, điều trị có thể kiểm soát tải lượng vi rút và giúp duy trì hệ thống miễn dịch của bạn. Một số loại thuốc cản trở vào protein HIV sao chép chính nó hay một số thuốc khác thì ngăn chặn virus xâm nhập hoặc chèn vật liệu di truyền của nó vào các tế bào miễn dịch của bạn. Tất cả những người nhiễm HIV nên bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng vi-rút. Bác sĩ sẽ cho bạn biết bạn có thể sử dụng thuốc nào là tốt nhất cho bạn.
6. Bất cứ ai cũng có thể bị nhiễm HIV
Trả lời: Điều này là đúng. Khoảng 37.600 người ở Hoa Kỳ bị nhiễm HIV mỗi năm và hơn 12.000 người bị AIDS chết mỗi năm. Bất cứ ai cũng có thể bị nhiễm HIV bao gồm đàn ông, phụ nữ và trẻ em, những người đồng tính. Quan hệ tình dục giữa nam giới và nam giới chiếm khoảng 26.300 ca nhiễm HIV mới mỗi năm, phụ nữ chiếm khoảng 7.400 ca nhiễm mới. Người Mỹ gốc Phi có số lượng người nhiễm HIV cao nhất so với các chủng tộc và sắc tộc khác.
7. Quan hệ tình dục an toàn kể cả khi cả hai đều nhiễm HIV
Trả lời: Điều đó là đúng. Kể cả khi bạn và bạn tình đều nhiễm HIV thì điều đó không có nghĩa là bạn nên quên đi việc bảo vệ khi quan hệ tình dục. Sử dụng bao cao su hoặc hàng rào latex khác có thể giúp bảo vệ bạn khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác cũng như các chủng HIV khác, có thể có kháng thuốc chống HIV. Ngay cả khi bạn đang được điều trị và cảm thấy sức khỏe tốt, bạn vẫn có thể lây nhiễm cho người khác.
8. Bạn có thể có con kể cả khi bạn bị nhiễm HIV
Trả lời: Điều đó là đúng. Người mẹ bị nhiễm bệnh có thể truyền HIV cho con trong khi mang thai hoặc sinh nở. Nhưng bạn có thể giảm thiểu rủi ro này bằng cách nói chuyện với bác sĩ và nhận được sự chăm sóc, thuốc men phù hợp. Phụ nữ mang thai nhiễm HIV có thể dùng thuốc để điều trị nhiễm trùng và giúp bảo vệ em bé chống lại virus.
9. Bạn không thể tránh các bệnh nhiễm trùng khác liên quan đến HIV
Trả lời: Điều đó là sai. Những người nhiễm HIV có thể có khả năng bị nhiễm trùng như viêm phổi, lao, nhiễm nấm candida, cytomegalovirus và nhiễm toxoplasmosis. Cách tốt nhất để giảm rủi ro là dùng thuốc điều trị HIV. Những người bị nhiễm HIV tiến triển (AIDS) có thể ngăn ngừa một số bệnh nhiễm trùng này bằng các loại thuốc cụ thể ngoài liệu pháp kháng vi-rút. Bạn có thể giảm tiếp xúc với một số vi trùng bằng cách tránh các nguồn gây ô nhiễm như thịt chưa nấu chín, nguồn nước bị ô nhiễm...
Nguồn tham khảo: Webmd.com
10. Thuốc điều trị HIV an toàn, hiệu quả, ít tác dụng phụ
Thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg Mylan điều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người HIV-1 (30 viên).
Thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg là gì?
Thành phần của Thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg
Thông tin thành phần |
Hàm lượng |
Dolutegravir |
50mg |
Lamivudine |
300mg |
Tenofovir disoproxil |
300mg |
Công dụng của Thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg
Chỉ định
Thuốc Acriptega 50Mg/300Mg/300Mg Mylan 30V được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người HIV-1 ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi và cân nặng ≥ 40 kg) có khả năng ức chế virus tới nồng độ HIV-1 RNA < 50 bản sao/ml dựa trên phác đồ kết hợp kháng retrovirus hiện nay trong thời gian hơn 3 tháng.
- Bệnh nhân phải không bị thất bại về virus học trên phác đồ kháng retrovirus trước đó.
Link đặt mua thuốc Acriptega 50Mg/300Mg/300Mg TẠI ĐÂY.
Dược lực học
Lamivudine, đồng phân của 2'-deoxy-3'-thiacytidine, là một chất tương tự dideoxynucleoside. Tenofovir disoproxi fumarate được chuyển đổi invivo thành tenofovir, chất tương tự nucleoside monophosphate (nucleotide) của adenosine monophosphate. Lamivudine và tenofovir được phosphoryl hoá bởi các enzyme tế bào để tạo thành Lamivudine triphosphate và tenofovir diphosphate. Lamivudine triphosphate và tenofovir diphosphate ức chế cạnh tranh sự phiên mã ngược HIV-1 (RT), dẫn đến kết thúc chuỗi DNA. Cả 2 chất đều hoạt động chống HIV-1 và HIV-2, cũng như chống virus viêm gan B.
Dolutegravir ức chế integrase HIV bằng cách liên kết với vị trí hoạt động integrase và ngăn chặn bước chuyển của việc tích hợp Deoxyribonucleic acid retrovirus (DNA). Đây là điều cần thiết cho chu kỳ sao chép HIV.
Dược động học
Lamivudine
Hấp thu nhanh sau khi uống, sinh khả dụng từ 80-85%. Thể tích phân bố là 1,3 L/kg. Lamivudine được thải trừ chủ yếu ở dạng không thay đổi do bài tiết qua thận. Thời gian bán thải là từ 5 đến 7 giờ.
Tenofovir disoproxil fumarate
Thuốc được hấp thu nhanh chóng và chuyển sang tenofovir. Sinh khả dụng ở bệnh nhân trạng thái đói là 25%. Việc sử dụng Tenofovir disoproxil fumarate với một bữa ăn chất béo cao làm tăng sinh khả dụng đường uống. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của tenofovir xấp xỉ 800 ml/kg.
Tenofovir được thải trừ chủ yếu bởi thận, cả bằng lọc và hệ thống vận chuyển ống thận với khoảng 70-80% liều được thải trừ dạng không thay đổi trong nước tiểu. Thời gian bán thải cuối khoảng từ 12 đến 18 giờ.
Dolutegravir
Được hấp thu nhanh sau khi uống với Tmax trung bình sau 2-3 giờ. Thực phẩm làm tăng mức độ và làm chậm lại tốc độ hấp thu của dolutegravir. Do đó, thuốc được khuyến cáo dùng cùng với thức ăn của bệnh nhân nhiễm HIV kháng với integrase. Sinh khả dụng tuyệt đối chưa được thiết lập. Dolutegravir có tỷ lệ liên kết cao (>99%) đối với protein huyết tương dựa trên dữ liệu in vitro. Thể tích phân bố là 17-20L.
Thuốc được chuyển hoá thông qua glucuronid hoá với một phần nhỏ CYP3A4. Thải trừ dạng không thay đổi ở thận là thấp (<1%) liều. 53% của tổng liều uống được thải trừ dạng không thay đổi trong phân.
Cách dùng Thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg
Cách dùng
Việc điều trị nên do một bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị nhiễm HIV-1.
Nuốt toàn bộ viên nén với nước.
Liều dùng
Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi và cân nặng ≥ 40 kg):
Khuyến cáo liều của viên nén dolutegravir/lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 50mg/300mg/300mg ở người lớn và thanh thiếu niên là một viên nén một lần mỗi ngày.
Viên nén dolutegravir/lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 50mg/300mg/300mg không nên sử dụng ở người lớn hoặc thanh thiếu niên với cân nặng ít hơn 40kg bởi vì đây là viên kết hợp liều cố định không thể giảm liều.
Viên nén dolutegravir/lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 50mg/300mg/300mg là viên kết hợp liều cố định và không nên được kê đơn cho bệnh nhân yêu cầu chỉnh liều. Các chế phẩm riêng biệt của lamivudine, tenofovir disoproxil fumarate và dolutegravir hiện có sẵn trong trường hợp chỉ định dừng hoặc điều chỉnh liều của một trong các thành phần hoạt chất.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Tenofovir có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu.
Chỉ một lượng lamivudine không đáng kể đã được loại bỏ bằng cách thẩm tách (4 giờ).
Hiện tại có rất ít kinh nghiệm với quá liều dolutegravir. Không có điều trị cụ thể cho quá liều Dolutegravir. Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân cần được điều trị hỗ trợ với sự theo dõi thích hợp.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Acriptega 50Mg/300Mg/300Mg Mylan 30V, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất thường gặp, thường gặp ADR >1/100:
- Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu (đôi khi nặng), giảm tiểu cầu.
- Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Giảm phosphate huyết.
- Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu và mất ngủ.
- Hô hấp: Ho, triệu chứng mũi.
- Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng/chuột rút, đầy hơi.
- Da và mô dưới da: Phát ban, rụng tóc.
- Cơ xương khớp: Đau khớp, rối loạn cơ.
- Toàn thân: Mệt mỏi, khó chịu, sốt.
Hiếm gặp, rất hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Huyết học: Bất sản hồng cầu đơn thuần.
- Chuyển hoá: Nhiễm toan lactic.
- Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại vi.
- Hô hấp: Khó thở.
- Tiêu hoá: Viêm tụy, tăng amylase huyết thanh, viêm gan.
- Thận niệu: Suy thận cấp, suy thận, bệnh ống thận gần (bao gồm hội chứng Fanconi), tăng creatinine huyết thanh, hoại tử ống thận cấp tính.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.